35 bệnh nghề nghiệp chính thức được hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định mới
Bộ Y tế vừa ký ban hành Thông tư số 60/2025/TT-BYT, quy định Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH) và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp.
Theo Điều 3 Thông tư 60, việc chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh nghề nghiệp đối với người lao động phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ, bảo đảm quyền lợi khám chữa bệnh và hưởng chế độ BHXH theo quy định.
| Nhóm bệnh | STT | Tên bệnh nghề nghiệp |
|---|---|---|
| I. Bệnh bụi phổi - đường hô hấp | 1 | Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp |
| 2 | Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp | |
| 3 | Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp | |
| 4 | Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp | |
| 5 | Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp | |
| 6 | Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp | |
| 7 | Bệnh hen nghề nghiệp | |
| II. Bệnh nhiễm độc hóa chất, kim loại nặng | 8 | Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp |
| 9 | Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng | |
| 10 | Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp | |
| 11 | Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp | |
| 12 | Bệnh nhiễm độc 2,4,6-Trinitrotoluen (TNT) nghề nghiệp | |
| 13 | Bệnh nhiễm độc arsenic nghề nghiệp | |
| 14 | Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm phosphor hữu cơ và carbamat) | |
| 15 | Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp | |
| 16 | Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp | |
| 17 | Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp | |
| III. Bệnh do yếu tố vật lý | 18 | Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn |
| 19 | Bệnh giảm áp nghề nghiệp | |
| 20 | Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân | |
| 21 | Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ | |
| 22 | Bệnh phóng xạ nghề nghiệp | |
| 23 | Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp | |
| IV. Bệnh da nghề nghiệp | 24 | Bệnh nốt dầu nghề nghiệp |
| 25 | Bệnh sạm da nghề nghiệp | |
| 26 | Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm | |
| 27 | Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài | |
| 28 | Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su | |
| V. Bệnh truyền nhiễm liên quan nghề nghiệp | 29 | Bệnh Leptospira nghề nghiệp |
| 30 | Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp | |
| 31 | Bệnh lao nghề nghiệp | |
| 32 | Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp | |
| 33 | Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp | |
| VI. Bệnh ung thư, bệnh đặc biệt | 34 | Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp |
| 35 | Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (COVID-19) nghề nghiệp |
Cụ thể, người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp phải hạn chế tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh, đồng thời điều trị theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
Đối với các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp, yêu cầu đặt ra là thải độc, giải độc kịp thời. Người sử dụng lao động có trách nhiệm giới thiệu người lao động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động, làm căn cứ hưởng chế độ BHXH, cũng như được điều trị, điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật.
Thông tư cũng quy định rõ, đối với một số bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định và các trường hợp ung thư do bệnh nghề nghiệp, người lao động phải được chuyển khám giám định y khoa ngay để kịp thời bảo đảm quyền lợi.
Đáng chú ý, trong chẩn đoán các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp, Thông tư 60 cho phép không bắt buộc phải có xét nghiệm xác định độc chất trong cơ thể nếu các tiêu chí chuyên môn khác đã đáp ứng giới hạn tiếp xúc tối thiểu tương ứng với từng bệnh, qua đó tháo gỡ vướng mắc trong thực tiễn khám, giám định.

Bộ Y tế ban hành danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.
Về việc bổ sung bệnh vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH, Thông tư 60 xác định một số căn cứ quan trọng như: Có mối liên hệ rõ ràng giữa việc tiếp xúc yếu tố có hại trong lao động với bệnh cụ thể; bệnh có tỷ lệ mắc cao hơn ở nhóm người lao động tiếp xúc so với nhóm không tiếp xúc; hoặc bệnh đã được quốc tế công nhận là bệnh nghề nghiệp dù chưa có đủ điều kiện nghiên cứu tại Việt Nam.
Thông tư 60/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/2/2026, đồng thời bãi bỏ Thông tư số 15/2016/TT-BYT và Thông tư số 02/2023/TT-BYT, qua đó tạo hành lang pháp lý thống nhất, cập nhật hơn trong công tác quản lý, chẩn đoán và bảo đảm quyền lợi BHXH đối với người lao động mắc bệnh nghề nghiệp.









